Những thông tin cần biết về bệnh lý suy thận cấp

5
views

Suy thận cấp là tình trạng giảm mức lọc cầu thận đột ngột xuất hiện trong vòng từ vài giờ đến vài ngày do các nguyên nhân cấp tính gây ra.

Những thông tin cần biết về bệnh lý suy thận cấp

Những thông tin cần biết về bệnh lý suy thận cấp

Nguyên nhân gây suy thận cấp

Trên lâm sàng, nguyên nhân gây ra tình trạng suy thận cấp thường được chia thành 3 nhóm:

Nhóm nguyên nhân trước thận:

Gồm các nguyên nhân gây sốc: sốc giảm thể tích (mất nước, mất máu), sốc tim, sốc nhiễm khuẩn, sốc quá mẫn…

Các nguyên nhân gây giảm khối lượng tuần hoàn khác: áp lực keo trong hội chứng thận hư, xơ gan mất bù, thiểu dưỡng.

Nhóm nguyên nhân tại thận:

Các bệnh lí cầu thận cấp: nguyên phát hoặc thứ phát.

Theo nhiều thông tin trên trang bí quyết chăm sóc sức khỏe được biết, hoại tử ống thận cấp: là nguyên nhân hay gặp nhất – tác nhân gây bệnh có thể là thiếu tưới máu kéo dài do sốc, các thuốc, hoá chất độc với thận, tan máu cấp tính, tiêu cơ vân cấp, ngộ độc mật cá trắm,…

Viêm kẽ thận cấp tính

Do nhiễm trùng (nhiễm trùng huyết, viêm thận-bể thận cấp,…).

Do một số nguyên nhân khác: thuốc giảm đau, thuốc chống co giật…

Một số nguyên nhân bệnh lí mạch máu thận. – Cryoglobulin huyết.

Tắc mạch thận.

Bệnh Wegner…

Nhóm nguyên nhân sau thận

Các nguyên nhân tắc nghẽn sau thận đột ngột như sỏi, u…

Nguyên tắc điều trị chung

Cần nhanh chóng loại bỏ nguyên nhân nếu có thể. Sau đó cố gắng phục hồi số lượng nước tiểu.

Điều trị triệu chứng phù hợp với từng giai đoạn của bệnh.

Chỉ định lọc máu đúng lúc khi cần.

Giai đoạn tấn công của tác nhân gây bệnh

Cố gắng điều trị loại bỏ nguyên nhân gây bệnh: bù đủ nước khi có mất nước, loại bỏ tắc nghẽn đường tiểu, rửa dạ dày khi uống mật cá trắm trong 6 giờ đầu…

Theo dõi sát tình trạng thiểu niệu, vô niệu để có chẩn đoán suy thận cấp sớm.

Giai đoạn đái ít vô niệu

Giữ cân bằng nước, điện giải là điều quan trọng

Lợi tiểu bằng dùng thuốc lợi tiểu quai furosemid dò liều. Liều khởi đầu có thể 40 – 80mg. Liều tối đa 1000mg. Khi thấy bệnh nhân có thể đã đái được không do thuốc, phải dừng ngay lợi tiểu vì sau đó bệnh nhân có thể đái rất nhiều (> 10 lít).

Điều trị tăng kali máu:

Hạn chế đưa K+ vào: rau quả nhiều K+, thuốc, dịch truyền có K+.

Loại bỏ các ổ hoại tử, chống nhiễm khuẩn.

Glucose kết hợp insulin dẫn kali vào trong tế bào, bắt đầu tác dụng sau khoảng 30 phút. Lượng đưa vào khoảng 200 – 250ml dung dịch glucose 20% có thể giảm được 0,5mmol/l kali.

Truyền hoặc tiêm tĩnh mạch chậm natri bicarbonat khi có toan máu để hạn chế kali đi từ trong tế bào ra ngoài tế bào. Lợi tiểu thải nước và kali. Lọc máu cấp: khi đang còn thiểu niệu, vô niệu, K+ ≥ 6,5mmol/l.

Điều trị các rối loạn điện giải khác nếu có.

Chế độ ăn giảm đạm.

Loại bỏ ổ nhiễm khuẩn.

Điều trị chống toan máu nếu có.

Điều trị các triệu chứng và biến chứng khác nếu có: tăng huyết áp, suy tim.

Chỉ định lọc máu cấp khi đang còn thiểu niệu, vô niệu. Chỉ số K+ máu ≥ 6,5mmol/l. Khi có biểu hiện toan máu chuyển hoá rõ (thường khi ure > 30mmol/l, creatinin > 600mmol/l). Thừa dịch rõ.

Giai đoạn đái trở lại

Chủ yếu là cân bằng nước điện giải. Cần đo chính xác lượng nước tiểu 24 giờ và theo dõi sát điện giải máu để kịp thời điều chỉnh.

Khi đái > 3 lít/24 giờ nên bù dịch bằng đường truyền tĩnh mạch, lượng dịch bù tùy thuộc vào lượng nước tiểu. Chú ý bù đủ cả điện giải.

Khi đái < 3 lít, không có rối loạn điện giải nặng: cho uống Oresol.

Sau khoảng 5 ngày nếu bệnh nhân vẫn đái nhiều cũng sẽ hạn chế lượng dịch truyền và uống vì thận đã có thể bắt đầu phục hồi chức năng cô đặc. Theo dõi sát nước tiểu 24 giờ để có thái độ bù dịch thích hợp.

Giai đoạn phục hồi chức năng

Vẫn cần chú ý công tác điều dưỡng: chế độ ăn cần tăng đạm khi ure máu đã về mức bình thường.

Theo dõi định kì theo chỉ dẫn thầy thuốc.

Tiếp tục điều trị nguyên nhân nếu có. Chú ý các nguyên nhân có thể dẫn đến suy thận mạn tính (bệnh lí cầu thận, bệnh lí kẽ thận…).

Nguồn: suckhoenguoicaotuoi.edu.vn